IRG-65-100 có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Những con số quyết định việc chọn máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: IRG-65-100
- Cột áp: 10 m
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng: 45 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu và vật liệu
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Phạm vi sử dụng thực tế
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Công suất 2.2 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Các bước lắp đặt
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Lưu ý chuyên môn
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Đọc kỹ các con số của IRG-65-100
Điểm làm việc hợp lý của IRG-65-100 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 10 m và dưới 45 m³/h. Cho IRG-65-100 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cặp số 45 m³/h và 10 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG-65-100. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG-65-100 chạy gần 10 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 45 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của IRG-65-100 là 10 m. Tại đúng điểm 10 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG-65-100 nên thấp hơn 10 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với IRG-65-100, mọi tính toán nên bắt đầu từ 10 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-65-100 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 10 m của IRG-65-100. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-65-100 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so IRG-65-100 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 45 m³/h và 10 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-65-100.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 10 m, IRG-65-100 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 10 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của IRG-65-100 ghi rõ 45 m³/h và 10 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-65-100 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của IRG-65-100 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến IRG-65-100 không được bảo vệ khi quá tải.
Thông tin thương mại
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

