Nhiều hệ thống chọn bơm trục đứng để kết hợp biến tần, giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi. IRG65-250/15 phù hợp với cách điều khiển này nhờ đường đặc tính dốc.
Ứng dụng của IRG65-250/15
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: IRG65-250/15
- Công suất: 15 kW
- Cột áp: 83 m
- Lưu lượng: 17.7 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Giữ máy chạy bền
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Căn cứ để chọn máy
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Cấu hình điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Kết cấu và vật liệu
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Số liệu của IRG65-250/15 dùng thế nào
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG65-250/15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG65-250/15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của IRG65-250/15 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến IRG65-250/15 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 83 m của IRG65-250/15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG65-250/15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với IRG65-250/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 17.7 m³/h. Con số 17.7 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG65-250/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 17.7 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 83 m, IRG65-250/15 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 83 m thay vì tăng công suất.
Khi so IRG65-250/15 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 17.7 m³/h và 83 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG65-250/15.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 17.7 m³/h và 83 m của IRG65-250/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG65-250/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với IRG65-250/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 83 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG65-250/15 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 17.7 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG65-250/15 chứ không phải ép IRG65-250/15 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của IRG65-250/15 ghi rõ 17.7 m³/h và 83 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG65-250/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Giao hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

