Kết cấu nhiều tầng cánh giúp IRG-50-100-I đạt cột áp lớn mà vẫn giữ lưu lượng vừa phải. Đây là đặc điểm phân biệt nhóm trục đứng với nhóm bơm ly tâm một tầng.
Hướng dẫn tính chọn
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Các số liệu chính của IRG-50-100-I
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: IRG-50-100-I
- Lưu lượng: 25 m³/h
- Cột áp: 12.5 m
- Công suất: 1.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Dùng vào việc gì
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Phần điện của máy
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Điều ít người để ý
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Phần cơ khí và phần điện
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Quy trình lắp và chạy thử
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Những con số nói gì về IRG-50-100-I
Bảng thông số của IRG-50-100-I ghi rõ 25 m³/h và 12.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-50-100-I làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của IRG-50-100-I nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 12.5 m và dưới 25 m³/h. Cho IRG-50-100-I chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với IRG-50-100-I, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12.5 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-50-100-I tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 25 m³/h và 12.5 m của IRG-50-100-I vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-50-100-I là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 12.5 m, IRG-50-100-I sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 12.5 m thay vì tăng công suất.
Dòng điện làm việc của IRG-50-100-I tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến IRG-50-100-I không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 25 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG-50-100-I chứ không phải ép IRG-50-100-I chạy quá dải của nó.
Khi so IRG-50-100-I với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 25 m³/h và 12.5 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-50-100-I.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 12.5 m của IRG-50-100-I. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-50-100-I bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Chính sách bảo hành
Về hậu mãi: IRG-50-100-I của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

