Với các hệ thống lọc và trao đổi nhiệt, tổn thất qua thiết bị rất lớn nên cần máy có cột áp cao. IRG-50-100-A thuộc nhóm đáp ứng yêu cầu này.
Tóm tắt số liệu
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của IRG-50-100-A:
- Model: IRG-50-100-A
- Cột áp: 10 m
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng: 11.2 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu và vật liệu
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Quy trình lắp và chạy thử
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Điều ít người để ý
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Điện và an toàn
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Ứng dụng của IRG-50-100-A
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Số liệu của IRG-50-100-A dùng thế nào
Cột áp lớn nhất của IRG-50-100-A là 10 m. Tại đúng điểm 10 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG-50-100-A nên thấp hơn 10 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của IRG-50-100-A tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến IRG-50-100-A không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của IRG-50-100-A nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 10 m và dưới 11.2 m³/h. Cho IRG-50-100-A chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 11.2 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG-50-100-A chứ không phải ép IRG-50-100-A chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG-50-100-A là công suất 0.75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG-50-100-A; dùng dây nhỏ hơn mức 0.75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so IRG-50-100-A với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 11.2 m³/h và 10 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-50-100-A.
Với IRG-50-100-A, mọi tính toán nên bắt đầu từ 10 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-50-100-A tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 10 m của IRG-50-100-A. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-50-100-A bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 11.2 m³/h và 10 m của IRG-50-100-A vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-50-100-A là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảng thông số của IRG-50-100-A ghi rõ 11.2 m³/h và 10 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-50-100-A làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

