Hệ tăng áp nhiều máy chạy luân phiên thường dùng bơm trục đứng vì dễ ghép thành cụm. IRG200-400/37 phù hợp với cách bố trí đó nhờ chân đế gọn và cửa nối thẳng hàng.
Dùng vào việc gì
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Dải làm việc và kích thước
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: IRG200-400/37
- Công suất: 37 kW
- Lưu lượng: 248 m³/h
- Cột áp: 46 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chọn máy cho đúng bài toán
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Đấu nối và chạy thử
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Góc kỹ thuật
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Ghi chú kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
IRG200-400/37 qua từng chỉ tiêu
Với IRG200-400/37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 248 m³/h. Con số 248 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG200-400/37 cần lấy giá trị nhỏ hơn 248 m³/h một khoảng dự trữ.
Với IRG200-400/37, mọi tính toán nên bắt đầu từ 46 m chứ không phải từ 37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 37 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG200-400/37 tiêu thụ.
Nguồn điện của IRG200-400/37 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG200-400/37.
Cặp số 248 m³/h và 46 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG200-400/37. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG200-400/37 chạy gần 46 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 248 m³/h, và ngược lại.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG200-400/37 là công suất 37 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG200-400/37; dùng dây nhỏ hơn mức 37 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của IRG200-400/37 ghi rõ 248 m³/h và 46 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG200-400/37 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của IRG200-400/37 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 46 m và dưới 248 m³/h. Cho IRG200-400/37 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 248 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG200-400/37 chứ không phải ép IRG200-400/37 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 46 m, IRG200-400/37 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 46 m thay vì tăng công suất.
Chế độ bảo hành
Về hậu mãi: IRG200-400/37 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

