IRG150-200/37 dùng cho các tuyến ống cần áp lực cao: cấp nước tầng cao, lò hơi, hệ lọc, hệ làm mát và hệ chữa cháy. Số tầng cánh quyết định mức áp mà máy tạo ra.
Dùng vào việc gì
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: IRG150-200/37
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 37 kW
- Lưu lượng: 187 m³/h
- Cột áp: 44 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu và vật liệu
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Cách chọn đúng cỡ máy
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Hướng dẫn lắp đặt
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Ghi chú kỹ thuật
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Hiểu đúng thông số IRG150-200/37
Dòng điện làm việc của IRG150-200/37 tỉ lệ với tải, và mức 37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 37 kW sẽ khiến IRG150-200/37 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 44 m của IRG150-200/37. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG150-200/37 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với IRG150-200/37, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 37 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG150-200/37 tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 37 kW, 187 m³/h và 44 m của IRG150-200/37 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG150-200/37 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cặp số 187 m³/h và 44 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG150-200/37. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG150-200/37 chạy gần 44 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 187 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của IRG150-200/37 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG150-200/37.
Cột áp lớn nhất của IRG150-200/37 là 44 m. Tại đúng điểm 44 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG150-200/37 nên thấp hơn 44 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với IRG150-200/37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 187 m³/h. Con số 187 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG150-200/37 cần lấy giá trị nhỏ hơn 187 m³/h một khoảng dự trữ.
Giao hàng và bảo hành
Về hậu mãi: IRG150-200/37 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

