IRG100-200/22 có kiểu lắp inline, nghĩa là có thể đặt trực tiếp trên tuyến ống mà không cần đổi hướng dòng chảy. Nhờ vậy việc thay thế hay bổ sung IRG100-200/22 vào hệ có sẵn rất gọn.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Thông tin kỹ thuật kèm theo IRG100-200/22 gồm:
- Model: IRG100-200/22
- Lưu lượng: 138 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 37 m
- Công suất: 22 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Căn cứ để chọn máy
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Các tình huống sử dụng điển hình
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Bố trí phần điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Bảo trì và theo dõi
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Những việc phải làm khi lắp máy
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Ghi chú kỹ thuật
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Đọc kỹ các con số của IRG100-200/22
Với IRG100-200/22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 37 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG100-200/22 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 138 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG100-200/22 chứ không phải ép IRG100-200/22 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của IRG100-200/22 ghi rõ 138 m³/h và 37 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG100-200/22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của IRG100-200/22 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG100-200/22.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 37 m, IRG100-200/22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 37 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 138 m³/h và 37 m của IRG100-200/22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG100-200/22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 37 m của IRG100-200/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG100-200/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của IRG100-200/22 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG100-200/22 chạy gần 37 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 138 m³/h, và ngược lại.
Khi so IRG100-200/22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 138 m³/h và 37 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG100-200/22.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG100-200/22 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG100-200/22; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Đặt hàng và hậu mãi
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

