IRG-40-125-I dùng cho các tuyến ống cần áp lực cao: cấp nước tầng cao, lò hơi, hệ lọc, hệ làm mát và hệ chữa cháy. Số tầng cánh quyết định mức áp mà máy tạo ra.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của IRG-40-125-I:
- Model: IRG-40-125-I
- Lưu lượng: 12.5 m³/h
- Cột áp: 20 m
- Công suất: 1.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Điện và an toàn
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Các bước lắp đặt
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Ứng dụng của IRG-40-125-I
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Đọc kỹ các con số của IRG-40-125-I
Điểm làm việc hợp lý của IRG-40-125-I nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 20 m và dưới 12.5 m³/h. Cho IRG-40-125-I chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với IRG-40-125-I, mọi tính toán nên bắt đầu từ 20 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-40-125-I tiêu thụ.
Cặp số 12.5 m³/h và 20 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG-40-125-I. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG-40-125-I chạy gần 20 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 12.5 m³/h, và ngược lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 12.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG-40-125-I chứ không phải ép IRG-40-125-I chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 20 m, IRG-40-125-I sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 20 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của IRG-40-125-I ghi rõ 12.5 m³/h và 20 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-40-125-I làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 20 m của IRG-40-125-I. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-40-125-I bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG-40-125-I là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG-40-125-I; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Giao hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

