CM80-160/22 được chọn nhiều cho các hệ thống có đường ống cố định và điểm làm việc ổn định. Khi lưu lượng yêu cầu dao động mạnh, nên cân nhắc thêm biến tần thay vì đổi cỡ máy.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Thông số cơ bản
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CM80-160/22
- Cột áp: 43.5 – 28.5 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 60 – 210 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 316
- Cửa nối: 80/100 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 22 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Trục bơm bằng inox 316 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Bố trí trong phòng máy
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Kiểm tra định kỳ
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Cấu hình điện
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Những điều cần tính trước khi mua
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Góc kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Giải thích thông số của CM80-160/22
Thân bơm của CM80-160/22 dùng vật liệu gang G20. Việc CM80-160/22 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM80-160/22.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 225 m³/h và 39.8 m của CM80-160/22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM80-160/22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cánh bơm của CM80-160/22 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM80-160/22, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM80-160/22 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Điểm làm việc hợp lý của CM80-160/22 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM80-160/22 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 225 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM80-160/22 chứ không phải ép CM80-160/22 chạy quá dải của nó.
Khi so CM80-160/22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 225 m³/h và 39.8 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM80-160/22.
Cột áp lớn nhất của CM80-160/22 là 39.8 m. Tại đúng điểm 39.8 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM80-160/22 nên thấp hơn 39.8 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM80-160/22 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM80-160/22 chạy gần 39.8 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 225 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của CM80-160/22 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến CM80-160/22 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của CM80-160/22 ghi rõ 225 m³/h và 39.8 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM80-160/22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho CM80-160/22 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

