Kết cấu trục ngang cho phép CM 50-160/7.5 dùng ổ bi cỡ lớn và bôi trơn dễ kiểm tra. Đây là lý do nhóm máy này chịu được chế độ chạy liên tục nhiều giờ.
Bố trí phần điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CM 50-160/7.5
- Lưu lượng: 36 – 90 m³/h
- Cửa nối: 50/65 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 38 – 21 m
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 304
- Công suất: 7.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Hướng dẫn lắp đặt
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Phạm vi sử dụng thực tế
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Vật liệu và cách làm kín
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Chọn máy cho đúng bài toán
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CM 50-160/7.5.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Ghi chú kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Phân tích số liệu riêng của CM 50-160/7.5
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM 50-160/7.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM 50-160/7.5 chạy gần 37.9 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của CM 50-160/7.5 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM 50-160/7.5 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM 50-160/7.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM 50-160/7.5, cần khớp cả 50/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM 50-160/7.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với CM 50-160/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 78 m³/h. Con số 78 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM 50-160/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 78 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của CM 50-160/7.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM 50-160/7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM 50-160/7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM 50-160/7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM 50-160/7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của CM 50-160/7.5 là 37.9 m. Tại đúng điểm 37.9 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM 50-160/7.5 nên thấp hơn 37.9 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với CM 50-160/7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 38 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 50-160/7.5 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 78 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM 50-160/7.5 chứ không phải ép CM 50-160/7.5 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 78 m³/h và 37.9 m của CM 50-160/7.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM 50-160/7.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

