Trước khi đặt CM 32-160/2.2 vào hệ thống, cần biết rõ máy sẽ hút từ đâu và đẩy tới đâu. Hai thông tin này quyết định cột áp cần thiết, và cột áp mới là thứ quyết định chọn cỡ máy.
Thông số cơ bản
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CM 32-160/2.2:
- Model: CM 32-160/2.2
- Cột áp: 29.6 – 15 m
- Công suất: 2.2 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 6 – 24 m³/h
- Cửa nối: 32/50 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Hướng dẫn lắp đặt
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Phần kỹ thuật mở rộng
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Căn cứ để chọn máy
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Kiểm tra định kỳ
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Giải thích thông số của CM 32-160/2.2
Họng xả của CM 32-160/2.2 có đường kính 32/50 mm. Tuyến ống nối vào CM 32-160/2.2 nên giữ đúng 32/50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM 32-160/2.2 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM 32-160/2.2 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM 32-160/2.2 chạy gần 28.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 24 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 28.5 m, CM 32-160/2.2 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 28.5 m thay vì tăng công suất.
Với CM 32-160/2.2, mọi tính toán nên bắt đầu từ 29.6 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 32-160/2.2 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 28.5 m của CM 32-160/2.2. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM 32-160/2.2 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nguồn điện của CM 32-160/2.2 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM 32-160/2.2.
Cấp bảo vệ của CM 32-160/2.2 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM 32-160/2.2 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM 32-160/2.2 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cánh bơm của CM 32-160/2.2 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 32-160/2.2, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 32-160/2.2 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thân bơm của CM 32-160/2.2 dùng vật liệu gang G20. Việc CM 32-160/2.2 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM 32-160/2.2.
Dòng điện làm việc của CM 32-160/2.2 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến CM 32-160/2.2 không được bảo vệ khi quá tải.
Đặt hàng và hậu mãi
CM 32-160/2.2 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

