Điểm mạnh của CM65-125/5.5 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Căn cứ để chọn máy
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Các số liệu chính của CM65-125/5.5
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM65-125/5.5
- Công suất: 5.5 kW
- Cột áp: 21.3 – 13.7 m
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 65/80 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 48 – 108 m³/h
- Vật liệu trục: inox 316
- Cấp bảo vệ: IP55
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Dùng vào việc gì
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Điều ít người để ý
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Ghi chú kỹ thuật
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Diễn giải thông số của CM65-125/5.5
Với CM65-125/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 120 m³/h. Con số 120 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-125/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 120 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của CM65-125/5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM65-125/5.5.
Khi so CM65-125/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 120 m³/h và 22 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM65-125/5.5.
Với CM65-125/5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 21.3 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM65-125/5.5 tiêu thụ.
Cánh bơm của CM65-125/5.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM65-125/5.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM65-125/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM65-125/5.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM65-125/5.5 chạy gần 22 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 120 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của CM65-125/5.5 là 22 m. Tại đúng điểm 22 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM65-125/5.5 nên thấp hơn 22 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của CM65-125/5.5 có đường kính 65/80 mm. Tuyến ống nối vào CM65-125/5.5 nên giữ đúng 65/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM65-125/5.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Giao hàng và bảo hành
Về hậu mãi: CM65-125/5.5 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

