Máy bơm trục ngang là loại đặt cạn, hút nước từ bể hoặc đường ống rồi đẩy đi. CM40-250/15 thuộc nhóm này, và điều đầu tiên cần nhớ khi dùng CM40-250/15 là máy phải có nước trong buồng bơm trước khi khởi động.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CM40-250/15
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Lưu lượng: 18 – 48 m³/h
- Cột áp: 79.3 – 61 m
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu trục: inox 316
- Cửa nối: 40/65 mm
- Công suất: 15 kW
- Cấp bảo vệ: IP55
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Cấu hình điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Bố trí trong phòng máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CM40-250/15.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Góc kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Hiểu đúng thông số CM40-250/15
Điểm làm việc hợp lý của CM40-250/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM40-250/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-250/15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-250/15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so CM40-250/15 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 42 m³/h và 90 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM40-250/15.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM40-250/15 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM40-250/15 chạy gần 90 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Với CM40-250/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 79.3 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng CM40-250/15 tiêu thụ.
Bảng thông số của CM40-250/15 ghi rõ 42 m³/h và 90 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM40-250/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 42 m³/h và 90 m của CM40-250/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM40-250/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của CM40-250/15 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM40-250/15.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 90 m, CM40-250/15 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 90 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của CM40-250/15 là 90 m. Tại đúng điểm 90 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM40-250/15 nên thấp hơn 90 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho CM40-250/15 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

