CM40-160/4.0 có trục nằm ngang, động cơ và đầu bơm đặt trên cùng một bệ. Cách bố trí này giúp việc kiểm tra, thay phớt và bảo dưỡng CM40-160/4.0 diễn ra ngay tại chỗ mà không phải tháo đường ống.
Bố trí trong phòng máy
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM40-160/4.0
- Công suất: 4.0 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: gang
- Cột áp: 36 – 20.1 m
- Cửa nối: 40/65 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Lưu lượng: 18 – 48 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 316
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Công suất 4.0 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Bảo trì và theo dõi
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Giải thích thông số của CM40-160/4.0
Với CM40-160/4.0, mọi tính toán nên bắt đầu từ 36 m chứ không phải từ 4.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4.0 kW chỉ nói lên phần điện năng CM40-160/4.0 tiêu thụ.
Nguồn điện của CM40-160/4.0 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM40-160/4.0.
Người dùng nên ghi lại 4.0 kW, 39 m³/h và 35.6 m của CM40-160/4.0 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM40-160/4.0 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM40-160/4.0, cần khớp cả 40/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM40-160/4.0 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thân bơm của CM40-160/4.0 dùng vật liệu gang G20. Việc CM40-160/4.0 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM40-160/4.0.
Với CM40-160/4.0, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 39 m³/h. Con số 39 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM40-160/4.0 cần lấy giá trị nhỏ hơn 39 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-160/4.0 là công suất 4.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-160/4.0; dùng dây nhỏ hơn mức 4.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so CM40-160/4.0 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4.0 kW, 39 m³/h và 35.6 m. Chỉ nhìn riêng 4.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM40-160/4.0.
Mua hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

