Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. 3M40-200/11 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Tóm tắt số liệu
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 3M40-200/11:
- Model: 3M40-200/11
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 12 – 42 m³/h
- Vật liệu cánh: inox 304
- Vật liệu trục: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Cột áp: 71 – 59 m
- Vật liệu thân bơm: gang
- Công suất: 11 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kết cấu của 3M40-200/11
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Dùng vào việc gì
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Ghi chú kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Những con số nói gì về 3M40-200/11
Thân bơm của 3M40-200/11 dùng vật liệu gang. Việc 3M40-200/11 dùng gang quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 3M40-200/11.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 71 m của 3M40-200/11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 3M40-200/11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so 3M40-200/11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 42 m³/h và 71 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 3M40-200/11.
Cặp số 42 m³/h và 71 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 3M40-200/11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3M40-200/11 chạy gần 71 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 42 m³/h và 71 m của 3M40-200/11 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 3M40-200/11 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 3M40-200/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 3M40-200/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 3M40-200/11, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 3M40-200/11 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Cánh bơm của 3M40-200/11 làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 3M40-200/11, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định 3M40-200/11 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 71 m, 3M40-200/11 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 71 m thay vì tăng công suất.
Chính sách bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

