Trước khi đặt 3M32-200/3.0 vào hệ thống, cần biết rõ máy sẽ hút từ đâu và đẩy tới đâu. Hai thông tin này quyết định cột áp cần thiết, và cột áp mới là thứ quyết định chọn cỡ máy.
Nói thêm về kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Các số liệu chính của 3M32-200/3.0
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 3M32-200/3.0
- Vật liệu trục: inox 304
- Cột áp: 40 – 28 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 3 kW
- Lưu lượng: 9 – 20 m³/h
- Vật liệu cánh: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Chi tiết cấu tạo cần biết
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Trục bơm bằng inox 304 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Chuẩn bị nguồn điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Quy trình lắp và chạy thử
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Phạm vi sử dụng thực tế
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Theo dõi tình trạng máy
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Góc kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
3M32-200/3.0 qua từng chỉ tiêu
Nguồn điện của 3M32-200/3.0 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 3M32-200/3.0.
Cấp bảo vệ của 3M32-200/3.0 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép 3M32-200/3.0 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 3M32-200/3.0 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của 3M32-200/3.0 ghi rõ 20 m³/h và 40 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 3M32-200/3.0 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 3M32-200/3.0 là công suất 3 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 3M32-200/3.0; dùng dây nhỏ hơn mức 3 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so 3M32-200/3.0 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 20 m³/h và 40 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 3M32-200/3.0.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 20 m³/h và 40 m của 3M32-200/3.0 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 3M32-200/3.0 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 3M32-200/3.0, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 20 m³/h. Con số 20 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 3M32-200/3.0 cần lấy giá trị nhỏ hơn 20 m³/h một khoảng dự trữ.
Với 3M32-200/3.0, mọi tính toán nên bắt đầu từ 40 m chứ không phải từ 3 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3 kW chỉ nói lên phần điện năng 3M32-200/3.0 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 3M32-200/3.0 là 40 m. Tại đúng điểm 40 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3M32-200/3.0 nên thấp hơn 40 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 3M32-200/3.0 tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến 3M32-200/3.0 không được bảo vệ khi quá tải.
Đặt hàng và hậu mãi
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 3M32-200/3.0 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

