CM 80-160/15 làm việc theo nguyên lý ly tâm: cánh quay tạo áp đẩy nước ra cửa xả, đồng thời hình thành vùng áp thấp ở cửa hút. Chính vùng áp thấp này là lý do đường ống hút phải kín.
Thông số cơ bản
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CM 80-160/15:
- Model: CM 80-160/15
- Công suất: 15 kW
- Vật liệu trục: inox 304
- Cột áp: 32.6 – 16.7 m
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cửa nối: 80/100 mm
- Lưu lượng: 60 – 210 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Những điều cần tính trước khi mua
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Điện và an toàn
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Kết cấu của CM 80-160/15
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Cửa nối của máy có cỡ 80/100. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Lắp đặt và đấu điện
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Bàn về các chỉ tiêu của CM 80-160/15
Cột áp lớn nhất của CM 80-160/15 là 32.5 m. Tại đúng điểm 32.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM 80-160/15 nên thấp hơn 32.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM 80-160/15 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM 80-160/15 chạy gần 32.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 210 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 32.5 m, CM 80-160/15 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 32.5 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của CM 80-160/15 có đường kính 80/100 mm. Tuyến ống nối vào CM 80-160/15 nên giữ đúng 80/100 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/100 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM 80-160/15 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với CM 80-160/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 32.6 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 80-160/15 tiêu thụ.
Cánh bơm của CM 80-160/15 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 80-160/15, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 80-160/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với CM 80-160/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 210 m³/h. Con số 210 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM 80-160/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 210 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 210 m³/h và 32.5 m của CM 80-160/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM 80-160/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thân bơm của CM 80-160/15 dùng vật liệu gang G20. Việc CM 80-160/15 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM 80-160/15.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM 80-160/15, cần khớp cả 80/100 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM 80-160/15 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Hậu mãi và giao nhận
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, CM 80-160/15 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

