Bài toán thường gặp với máy đặt cạn là mất mồi. CM50-250/22 cũng vậy: nếu van một chiều ở chân hút rò, nước tụt về bể và lần khởi động sau máy sẽ chạy khô.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP44 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CM50-250/22
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 78 m³/h
- Cửa nối: 50/65 mm
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 22 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 93 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lưu ý chuyên môn
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Nơi lắp đặt phù hợp
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Các bước lắp đặt
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Những dấu hiệu cần chú ý
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Hướng dẫn tính chọn
Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Điện và an toàn
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Bàn về các chỉ tiêu của CM50-250/22
Nguồn điện của CM50-250/22 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM50-250/22.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 93 m của CM50-250/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM50-250/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM50-250/22, cần khớp cả 50/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM50-250/22 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của CM50-250/22 là 93 m. Tại đúng điểm 93 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-250/22 nên thấp hơn 93 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM50-250/22 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM50-250/22; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với CM50-250/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 78 m³/h. Con số 78 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM50-250/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 78 m³/h một khoảng dự trữ.
Họng xả của CM50-250/22 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM50-250/22 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM50-250/22 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của CM50-250/22 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CM50-250/22 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-250/22 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của CM50-250/22 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến CM50-250/22 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảo hành và giao hàng
Về hậu mãi: CM50-250/22 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

