Kết cấu trục ngang cho phép CM40-200/7.5 dùng ổ bi cỡ lớn và bôi trơn dễ kiểm tra. Đây là lý do nhóm máy này chịu được chế độ chạy liên tục nhiều giờ.
Các bộ phận chính
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP44 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Tóm tắt số liệu
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: CM40-200/7.5
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng: 42 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 65/40 mm
- Cột áp: 56.5 m
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Các bước lắp đặt
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Nơi lắp đặt phù hợp
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Những điều cần tính trước khi mua
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Yêu cầu về nguồn điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Điều ít người để ý
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Giải thích thông số của CM40-200/7.5
Dòng điện làm việc của CM40-200/7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến CM40-200/7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM40-200/7.5, cần khớp cả 65/40 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM40-200/7.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 56.5 m, CM40-200/7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 56.5 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-200/7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-200/7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nguồn điện của CM40-200/7.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM40-200/7.5.
Cấp bảo vệ của CM40-200/7.5 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CM40-200/7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM40-200/7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của CM40-200/7.5 là 56.5 m. Tại đúng điểm 56.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM40-200/7.5 nên thấp hơn 56.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của CM40-200/7.5 ghi rõ 42 m³/h và 56.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM40-200/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CM40-200/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM40-200/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so CM40-200/7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 42 m³/h và 56.5 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM40-200/7.5.
Chính sách bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

