CM32-160/3.0 có trục nằm ngang, động cơ và đầu bơm đặt trên cùng một bệ. Cách bố trí này giúp việc kiểm tra, thay phớt và bảo dưỡng CM32-160/3.0 diễn ra ngay tại chỗ mà không phải tháo đường ống.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CM32-160/3.0
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu cánh: gang
- Lưu lượng: 15 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu trục: inox 304
- Công suất: 3 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 50/32 mm
- Cột áp: 44 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Dùng vào việc gì
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Lắp đặt và đấu điện
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Phần kỹ thuật mở rộng
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Lưu ý chuyên môn
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Số liệu của CM32-160/3.0 dùng thế nào
Với CM32-160/3.0, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 3 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3 kW chỉ nói lên phần điện năng CM32-160/3.0 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của CM32-160/3.0 là 44 m. Tại đúng điểm 44 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM32-160/3.0 nên thấp hơn 44 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Thân bơm của CM32-160/3.0 dùng vật liệu gang G20. Việc CM32-160/3.0 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM32-160/3.0.
Bảng thông số của CM32-160/3.0 ghi rõ 15 m³/h và 44 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM32-160/3.0 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của CM32-160/3.0 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM32-160/3.0.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 15 m³/h và 44 m của CM32-160/3.0 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM32-160/3.0 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 44 m, CM32-160/3.0 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 44 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của CM32-160/3.0 có đường kính 50/32 mm. Tuyến ống nối vào CM32-160/3.0 nên giữ đúng 50/32 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/32 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM32-160/3.0 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của CM32-160/3.0 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CM32-160/3.0 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM32-160/3.0 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của CM32-160/3.0 tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến CM32-160/3.0 không được bảo vệ khi quá tải.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho CM32-160/3.0 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

