CM50-160/7.5 dùng cho việc luân chuyển nước sạch trong các tuyến ống công nghiệp và dân dụng. Máy đặt cố định trên bệ, nối với đường hút và đường đẩy bằng mặt bích hoặc ren.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CM50-160/7.5
- Cột áp: 37.5 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Công suất: 7.5 kW
- Cửa nối: 50/65 mm
- Vật liệu trục: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 78 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Lưu ý chuyên môn
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Duy trì tình trạng thiết bị
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Yêu cầu về nguồn điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Lắp đặt đúng cách
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Kết cấu và vật liệu
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Căn cứ để chọn máy
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Hiểu đúng thông số CM50-160/7.5
Với CM50-160/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 78 m³/h. Con số 78 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM50-160/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 78 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của CM50-160/7.5 là 37.5 m. Tại đúng điểm 37.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-160/7.5 nên thấp hơn 37.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cặp số 78 m³/h và 37.5 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM50-160/7.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM50-160/7.5 chạy gần 37.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 37.5 m, CM50-160/7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 37.5 m thay vì tăng công suất.
Cánh bơm của CM50-160/7.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM50-160/7.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM50-160/7.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với CM50-160/7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 37.5 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM50-160/7.5 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 37.5 m của CM50-160/7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM50-160/7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM50-160/7.5, cần khớp cả 50/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM50-160/7.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 78 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM50-160/7.5 chứ không phải ép CM50-160/7.5 chạy quá dải của nó.
Thông tin thương mại
Về hậu mãi: CM50-160/7.5 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

