Điểm mạnh của CM40-200/5.5 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Lắp đặt và đấu điện
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM40-200/5.5
- Vật liệu cánh: gang
- Cột áp: 44 m
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP44
- Công suất: 5.5 kW
- Vật liệu trục: inox 304
- Cửa nối: 65/40 mm
- Lưu lượng: 42 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Môi trường làm việc phù hợp
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Theo dõi tình trạng máy
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Kết cấu và vật liệu
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP44 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Căn cứ để chọn máy
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Chuẩn bị nguồn điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Phân tích số liệu riêng của CM40-200/5.5
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 42 m³/h và 44 m của CM40-200/5.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM40-200/5.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với CM40-200/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM40-200/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của CM40-200/5.5 ghi rõ 42 m³/h và 44 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM40-200/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của CM40-200/5.5 là 44 m. Tại đúng điểm 44 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM40-200/5.5 nên thấp hơn 44 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM40-200/5.5, cần khớp cả 65/40 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM40-200/5.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Họng xả của CM40-200/5.5 có đường kính 65/40 mm. Tuyến ống nối vào CM40-200/5.5 nên giữ đúng 65/40 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/40 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM40-200/5.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cặp số 42 m³/h và 44 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM40-200/5.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM40-200/5.5 chạy gần 44 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm của CM40-200/5.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CM40-200/5.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM40-200/5.5.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-200/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-200/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của CM40-200/5.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 44 m và dưới 42 m³/h. Cho CM40-200/5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Mua hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

