Điều khiến máy bơm giếng khoan khác hẳn các loại bơm khác là nó phải chui vừa ống vách. Đường kính thân của 3SLM3/16-0.55 vì thế là thông số cần kiểm tra trước tiên, trước cả lưu lượng và cột áp.
Kết cấu của 3SLM3/16-0.55
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 3SLM3/16-0.55
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 64 m
- Đường kính họng xả: 34 mm
- Công suất: 0.55 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 3.6 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Ứng dụng của 3SLM3/16-0.55
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Thả máy xuống giếng
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Theo dõi tình trạng máy
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Diễn giải thông số của 3SLM3/16-0.55
Với 3SLM3/16-0.55, mọi tính toán nên bắt đầu từ 64 m chứ không phải từ 0.55 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.55 kW chỉ nói lên phần điện năng 3SLM3/16-0.55 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 3.6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 3SLM3/16-0.55 chứ không phải ép 3SLM3/16-0.55 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của 3SLM3/16-0.55 ghi rõ 3.6 m³/h và 64 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 3SLM3/16-0.55 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 64 m, 3SLM3/16-0.55 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 64 m thay vì tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 3SLM3/16-0.55, cần khớp cả 34 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 3SLM3/16-0.55 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Điểm làm việc hợp lý của 3SLM3/16-0.55 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 64 m và dưới 3.6 m³/h. Cho 3SLM3/16-0.55 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của 3SLM3/16-0.55 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 3SLM3/16-0.55 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 3SLM3/16-0.55 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Họng xả của 3SLM3/16-0.55 có đường kính 34 mm. Tuyến ống nối vào 3SLM3/16-0.55 nên giữ đúng 34 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 34 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 3SLM3/16-0.55 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Người dùng nên ghi lại 0.55 kW, 3.6 m³/h và 64 m của 3SLM3/16-0.55 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 3SLM3/16-0.55 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của 3SLM3/16-0.55 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 3SLM3/16-0.55.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

