Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 6SL45/5 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Các số liệu chính của 6SL45/5
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 6SL45/5:
- Model: 6SL45/5
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 70 m
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Công suất: 9.2 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Lắp đặt đúng cách
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Căn cứ để chọn máy
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Môi trường làm việc phù hợp
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Lưu ý chuyên môn
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Lưu ý chuyên môn
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Số liệu của 6SL45/5 dùng thế nào
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SL45/5, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SL45/5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của 6SL45/5 là 70 m. Tại đúng điểm 70 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SL45/5 nên thấp hơn 70 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cặp số 54 m³/h và 70 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 6SL45/5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SL45/5 chạy gần 70 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm của 6SL45/5 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SL45/5 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SL45/5.
Nguồn điện của 6SL45/5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SL45/5.
Người dùng nên ghi lại 9.2 kW, 54 m³/h và 70 m của 6SL45/5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SL45/5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cánh bơm của 6SL45/5 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SL45/5, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SL45/5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của 6SL45/5 tỉ lệ với tải, và mức 9.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 9.2 kW sẽ khiến 6SL45/5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cấp bảo vệ của 6SL45/5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SL45/5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SL45/5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của 6SL45/5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 70 m và dưới 54 m³/h. Cho 6SL45/5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Mua hàng và bảo hành
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 6SL45/5 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

