Bài viết mô tả 4SL8/45 dựa trên bảng thông số của chính sản phẩm, không suy diễn. Những mục không có số liệu sẽ được nói ở dạng định tính để tránh đưa thông tin sai.
Những con số quyết định việc chọn máy
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SL8/45
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 284 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Nói thêm về kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Phần điện của máy
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Bảo trì và theo dõi
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Lắp đặt và thả máy
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Phần cơ khí và phần điện
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SL8/45
Với 4SL8/45, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10.8 m³/h. Con số 10.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL8/45 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Với 4SL8/45, mọi tính toán nên bắt đầu từ 284 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SL8/45 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SL8/45 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SL8/45; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 10.8 m³/h và 284 m của 4SL8/45 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SL8/45 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của 4SL8/45 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 4SL8/45 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 284 m, 4SL8/45 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 284 m thay vì tăng công suất.
Thân bơm của 4SL8/45 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL8/45 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL8/45.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SL8/45, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SL8/45 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Điểm làm việc hợp lý của 4SL8/45 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 284 m và dưới 10.8 m³/h. Cho 4SL8/45 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Đặt hàng và hậu mãi
Về hậu mãi: 4SL8/45 của Redpump, xuất xứ Trung Quốc, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

