Việc kéo máy lên khỏi giếng để sửa luôn tốn kém và mất thời gian. Vì vậy với 4SL12/6, phần đáng quan tâm nhất là những chi tiết quyết định máy có phải kéo lên hay không: vật liệu, phớt và chế độ bảo vệ.
Tính chọn thiết bị
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SL12/6
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 37 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Đấu nối và chạy thử
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Phân tích kết cấu
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Phạm vi sử dụng thực tế
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Ghi chú kỹ thuật
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Những dấu hiệu cần chú ý
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Nguồn cấp và bảo vệ
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Công suất 1.1 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Phân tích số liệu riêng của 4SL12/6
Thân bơm của 4SL12/6 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL12/6 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL12/6.
Cặp số 16.2 m³/h và 37 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SL12/6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SL12/6 chạy gần 37 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 16.2 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 4SL12/6 tỉ lệ với tải, và mức 1.1 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến 4SL12/6 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của 4SL12/6 là 37 m. Tại đúng điểm 37 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SL12/6 nên thấp hơn 37 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cánh bơm của 4SL12/6 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SL12/6, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SL12/6 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Khi so 4SL12/6 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 16.2 m³/h và 37 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SL12/6.
Cấp bảo vệ của 4SL12/6 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SL12/6 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SL12/6 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của 4SL12/6 ghi rõ 16.2 m³/h và 37 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SL12/6 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 4SL12/6, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 16.2 m³/h. Con số 16.2 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL12/6 cần lấy giá trị nhỏ hơn 16.2 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 37 m, 4SL12/6 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 37 m thay vì tăng công suất.
Giao hàng và bảo hành
4SL12/6 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

