4SL12/16 được thiết kế cho chế độ chạy dài, phù hợp với các hệ thống cần cấp nước liên tục. Tuy vậy vẫn cần bảo vệ chạy cạn để phòng khi giếng hụt nước.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SL12/16:
- Model: 4SL12/16
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Công suất: 3 kW
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 98 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Nơi lắp đặt phù hợp
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Lắp đặt và thả máy
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Góc kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Số liệu của 4SL12/16 dùng thế nào
Điểm làm việc hợp lý của 4SL12/16 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 98 m và dưới 16.2 m³/h. Cho 4SL12/16 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 4SL12/16 ghi rõ 16.2 m³/h và 98 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SL12/16 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 98 m của 4SL12/16. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SL12/16 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm của 4SL12/16 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL12/16 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL12/16.
Nguồn điện của 4SL12/16 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SL12/16.
Cặp số 16.2 m³/h và 98 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SL12/16. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SL12/16 chạy gần 98 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 16.2 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của 4SL12/16 là 98 m. Tại đúng điểm 98 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SL12/16 nên thấp hơn 98 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 4SL12/16 tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến 4SL12/16 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 4SL12/16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 16.2 m³/h. Con số 16.2 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL12/16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 16.2 m³/h một khoảng dự trữ.
Mua hàng và bảo hành
4SL12/16 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

