Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 4SL10/27.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SL10/27
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 182 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Phân tích kết cấu
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Các ứng dụng thường gặp
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Giữ máy chạy bền
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
4SL10/27 qua từng chỉ tiêu
Thân bơm của 4SL10/27 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL10/27 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL10/27.
Cánh bơm của 4SL10/27 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SL10/27, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SL10/27 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 182 m của 4SL10/27. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SL10/27 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SL10/27 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SL10/27; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 4SL10/27 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SL10/27 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SL10/27 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Họng xả của 4SL10/27 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SL10/27 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SL10/27 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 13.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SL10/27 chứ không phải ép 4SL10/27 chạy quá dải của nó.
Với 4SL10/27, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 13.8 m³/h. Con số 13.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL10/27 cần lấy giá trị nhỏ hơn 13.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của 4SL10/27 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 4SL10/27 không được bảo vệ khi quá tải.
Giao hàng và bảo hành
4SL10/27 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

