2.5SSM1.5/31 thuộc dòng bơm hoả tiễn, tên gọi dân dã của máy bơm chìm giếng khoan có thân dài và nhiều tầng cánh. Kết cấu này đã thành chuẩn mực cho việc khai thác nước ngầm.
Kết cấu của 2.5SSM1.5/31
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Tóm tắt số liệu
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 2.5SSM1.5/31
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 76 trở lên
- Đường kính họng xả: 27 mm
- Cột áp lớn nhất: 84 m
- Đường kính thân bơm: 60 mm
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 2.4 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phạm vi sử dụng thực tế
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Những việc phải làm khi lắp
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Theo dõi tình trạng máy
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Diễn giải thông số của 2.5SSM1.5/31
Với 2.5SSM1.5/31, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 2.4 m³/h. Con số 2.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 2.5SSM1.5/31 cần lấy giá trị nhỏ hơn 2.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 2.5SSM1.5/31, cần khớp cả 27 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 2.5SSM1.5/31 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thân bơm của 2.5SSM1.5/31 dùng vật liệu inox 304. Việc 2.5SSM1.5/31 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 2.5SSM1.5/31.
Cặp số 2.4 m³/h và 84 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 2.5SSM1.5/31. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 2.5SSM1.5/31 chạy gần 84 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 2.4 m³/h, và ngược lại.
Khi so 2.5SSM1.5/31 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 2.4 m³/h và 84 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 2.5SSM1.5/31.
Nguồn điện của 2.5SSM1.5/31 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 2.5SSM1.5/31.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 84 m của 2.5SSM1.5/31. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 2.5SSM1.5/31 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 2.4 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 2.5SSM1.5/31 chứ không phải ép 2.5SSM1.5/31 chạy quá dải của nó.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

