Việc kéo máy lên khỏi giếng để sửa luôn tốn kém và mất thời gian. Vì vậy với 2.5SSM1.5/17, phần đáng quan tâm nhất là những chi tiết quyết định máy có phải kéo lên hay không: vật liệu, phớt và chế độ bảo vệ.
Những điều cần tính trước khi mua
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 2.5SSM1.5/17
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 0.37 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 2.4 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 48 m
- Đường kính thân bơm: 60 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 76 trở lên
- Đường kính họng xả: 27 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu nối và chạy thử
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Phân tích kết cấu
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Đường kính thân 60 mm là kích thước quyết định máy có thả lọt giếng hay không. Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Phạm vi sử dụng thực tế
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Kiểm tra định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Phần kỹ thuật mở rộng
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Bàn về các chỉ tiêu của 2.5SSM1.5/17
Dòng điện làm việc của 2.5SSM1.5/17 tỉ lệ với tải, và mức 0.37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.37 kW sẽ khiến 2.5SSM1.5/17 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 2.5SSM1.5/17 dùng vật liệu inox 304. Việc 2.5SSM1.5/17 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 2.5SSM1.5/17.
Cấp bảo vệ của 2.5SSM1.5/17 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 2.5SSM1.5/17 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 2.5SSM1.5/17 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của 2.5SSM1.5/17 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 48 m và dưới 2.4 m³/h. Cho 2.5SSM1.5/17 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 2.5SSM1.5/17 ghi rõ 2.4 m³/h và 48 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 2.5SSM1.5/17 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của 2.5SSM1.5/17 là 48 m. Tại đúng điểm 48 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 2.5SSM1.5/17 nên thấp hơn 48 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 2.4 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 2.5SSM1.5/17 chứ không phải ép 2.5SSM1.5/17 chạy quá dải của nó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 2.5SSM1.5/17, cần khớp cả 27 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 2.5SSM1.5/17 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Giao hàng và bảo hành
2.5SSM1.5/17 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

