Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 8SP95-10.
Tính chọn thiết bị
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 8SP95-10
- Công suất: 45 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 110 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 204 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Đường kính họng xả: 5″
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Những việc phải làm khi lắp
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Kết cấu của 8SP95-10
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Dùng vào việc gì
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Ghi chú kỹ thuật
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Kiểm tra định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Phân tích số liệu riêng của 8SP95-10
Với 8SP95-10, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 110 m³/h. Con số 110 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 8SP95-10 cần lấy giá trị nhỏ hơn 110 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 8SP95-10 là công suất 45 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 8SP95-10; dùng dây nhỏ hơn mức 45 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi thay thế một máy cũ bằng 8SP95-10, cần khớp cả 110 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 8SP95-10 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của 8SP95-10 là 204 m. Tại đúng điểm 204 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 8SP95-10 nên thấp hơn 204 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 110 m³/h và cột áp tối đa 204 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 8SP95-10. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 8SP95-10 chạy gần 204 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 110 m³/h, và ngược lại.
Trước khi đặt hàng 8SP95-10, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Điểm làm việc hợp lý của 8SP95-10 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 8SP95-10 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 204 m, 8SP95-10 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 204 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 45 kW, 110 m³/h và 204 m của 8SP95-10 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 8SP95-10 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 8SP95-10 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 45 kW, 110 m³/h và 204 m. Chỉ nhìn riêng 45 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 8SP95-10.
Chế độ bảo hành
8SP95-10 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

