Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 10SP125-07 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Kết cấu và vật liệu
Máy thả vừa ống vách cỡ 260 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Cửa xả đường kính 125 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 10SP125-07
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Đường kính họng xả: 5″
- Cột áp lớn nhất: 208 m
- Công suất: 75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 160 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Dùng vào việc gì
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Cách chọn đúng cỡ máy
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Thả máy xuống giếng
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Những dấu hiệu cần chú ý
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Cấu hình điện
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Ghi chú kỹ thuật
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Đọc kỹ các con số của 10SP125-07
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 160 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 10SP125-07 chứ không phải ép 10SP125-07 chạy quá dải của nó.
Với 10SP125-07, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 160 m³/h. Con số 160 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 10SP125-07 cần lấy giá trị nhỏ hơn 160 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa 160 m³/h và cột áp tối đa 208 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 10SP125-07. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 10SP125-07 chạy gần 208 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 160 m³/h, và ngược lại.
Khi so 10SP125-07 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 75 kW, 160 m³/h và 208 m. Chỉ nhìn riêng 75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 10SP125-07.
Họng xả của 10SP125-07 có đường kính 125 mm. Tuyến ống nối vào 10SP125-07 nên giữ đúng 125 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 125 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 10SP125-07 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cột áp lớn nhất của 10SP125-07 là 208 m. Tại đúng điểm 208 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 10SP125-07 nên thấp hơn 208 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 10SP125-07 là công suất 75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 10SP125-07; dùng dây nhỏ hơn mức 75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của 10SP125-07 ghi rõ 160 m³/h và 208 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 10SP125-07 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 208 m của 10SP125-07. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 10SP125-07 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 10SP125-07, mọi tính toán nên bắt đầu từ 208 m chứ không phải từ 75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 75 kW chỉ nói lên phần điện năng 10SP125-07 tiêu thụ.
Hậu mãi và giao nhận
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

