Trong hệ thống cấp nước cho nhà xưởng, máy bơm đặt cạn vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ dễ quan sát và dễ sửa. CM65-250/37 là một cỡ máy trong nhóm đó, với dải làm việc được nêu rõ bên dưới.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CM65-250/37
- Công suất: 37 kW
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cửa nối: 65/80 mm
- Cột áp: 90.5 – 68 m
- Vật liệu cánh: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 54 – 138 m³/h
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Trục bơm bằng inox 304 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Những việc phải làm khi lắp máy
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Căn cứ để chọn máy
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Bố trí phần điện
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Lưu ý chuyên môn
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Lưu ý chuyên môn
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Phân tích số liệu riêng của CM65-250/37
Khi thay thế một máy cũ bằng CM65-250/37, cần khớp cả 65/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM65-250/37 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của CM65-250/37 ghi rõ 138 m³/h và 90.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM65-250/37 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CM65-250/37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 138 m³/h. Con số 138 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-250/37 cần lấy giá trị nhỏ hơn 138 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của CM65-250/37 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM65-250/37.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 138 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM65-250/37 chứ không phải ép CM65-250/37 chạy quá dải của nó.
Với CM65-250/37, mọi tính toán nên bắt đầu từ 90.5 m chứ không phải từ 37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 37 kW chỉ nói lên phần điện năng CM65-250/37 tiêu thụ.
Cặp số 138 m³/h và 90.5 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM65-250/37. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM65-250/37 chạy gần 90.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 138 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của CM65-250/37 có đường kính 65/80 mm. Tuyến ống nối vào CM65-250/37 nên giữ đúng 65/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM65-250/37 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Dòng điện làm việc của CM65-250/37 tỉ lệ với tải, và mức 37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 37 kW sẽ khiến CM65-250/37 không được bảo vệ khi quá tải.
Hậu mãi và giao nhận
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, CM65-250/37 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

