Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CM65-160/11 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Tóm tắt số liệu
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CM65-160/11
- Vật liệu trục: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Lưu lượng: 42 – 144 m³/h
- Cột áp: 34.6 – 21.1 m
- Cửa nối: 65/80 mm
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 11 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Phần điện của máy
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Đấu nối và chạy thử
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Góc kỹ thuật
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Giải thích thông số của CM65-160/11
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 144 m³/h và 34.6 m của CM65-160/11 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM65-160/11 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với CM65-160/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 34.6 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng CM65-160/11 tiêu thụ.
Với CM65-160/11, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 144 m³/h. Con số 144 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-160/11 cần lấy giá trị nhỏ hơn 144 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM65-160/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM65-160/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Họng xả của CM65-160/11 có đường kính 65/80 mm. Tuyến ống nối vào CM65-160/11 nên giữ đúng 65/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM65-160/11 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM65-160/11, cần khớp cả 65/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM65-160/11 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của CM65-160/11 ghi rõ 144 m³/h và 34.6 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM65-160/11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 34.6 m của CM65-160/11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM65-160/11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của CM65-160/11 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 34.6 m và dưới 144 m³/h. Cho CM65-160/11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Mua hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

