CM40-250/15 dùng cho việc luân chuyển nước sạch trong các tuyến ống công nghiệp và dân dụng. Máy đặt cố định trên bệ, nối với đường hút và đường đẩy bằng mặt bích hoặc ren.
Duy trì tình trạng thiết bị
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Dải làm việc và kích thước
Thông tin kỹ thuật kèm theo CM40-250/15 gồm:
- Model: CM40-250/15
- Cửa nối: 40/65 mm
- Cột áp: 90 – 76 m
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Công suất: 15 kW
- Lưu lượng: 9 – 42 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lưu ý chuyên môn
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Bố trí trong phòng máy
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Điện và an toàn
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Phạm vi sử dụng thực tế
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Trục bơm bằng inox 304 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Cửa nối của máy có cỡ 40/65. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Ghi chú kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Số liệu của CM40-250/15 dùng thế nào
Với CM40-250/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM40-250/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so CM40-250/15 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 42 m³/h và 90 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM40-250/15.
Với CM40-250/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 90 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng CM40-250/15 tiêu thụ.
Cặp số 42 m³/h và 90 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM40-250/15. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM40-250/15 chạy gần 90 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của CM40-250/15 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 90 m và dưới 42 m³/h. Cho CM40-250/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cánh bơm của CM40-250/15 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM40-250/15, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM40-250/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thân bơm của CM40-250/15 dùng vật liệu gang G20. Việc CM40-250/15 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM40-250/15.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-250/15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-250/15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của CM40-250/15 ghi rõ 42 m³/h và 90 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM40-250/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của CM40-250/15 là 90 m. Tại đúng điểm 90 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM40-250/15 nên thấp hơn 90 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

