Điểm mạnh của CM32-200/5.5 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: CM32-200/5.5
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 6 – 36 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 32/50 mm
- Cột áp: 52 – 28 m
- Công suất: 5.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Góc kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Cách chọn đúng cỡ máy
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Các bộ phận chính
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Các ứng dụng thường gặp
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Theo dõi tình trạng máy
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Lắp đặt và đấu điện
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Điều ít người để ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Diễn giải thông số của CM32-200/5.5
Dòng điện làm việc của CM32-200/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến CM32-200/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM32-200/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM32-200/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của CM32-200/5.5 ghi rõ 36 m³/h và 52 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM32-200/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của CM32-200/5.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 52 m và dưới 36 m³/h. Cho CM32-200/5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với CM32-200/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 36 m³/h. Con số 36 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM32-200/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 36 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của CM32-200/5.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM32-200/5.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM32-200/5.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cặp số 36 m³/h và 52 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM32-200/5.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM32-200/5.5 chạy gần 52 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 36 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của CM32-200/5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM32-200/5.5.
Hậu mãi và giao nhận
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

