CDXM120/20 thích hợp cho các hệ thống có bể chứa đặt cao hơn hoặc ngang cao độ máy. Khi bể thấp hơn máy, cần tính kỹ chiều cao hút và kiểm tra khả năng tự mồi.
Những dấu hiệu cần chú ý
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CDXM120/20:
- Model: CDXM120/20
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng: 9.6 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu trục: inox 303
- Công suất: 1.5 kW
- Cột áp: 37.5 m
- Vật liệu cánh: inox 304
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn thiết bị
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Góc kỹ thuật
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Chuẩn bị nguồn điện
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Môi trường làm việc phù hợp
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Thân bơm bằng inox 304 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Phần kỹ thuật mở rộng
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Bàn về các chỉ tiêu của CDXM120/20
Lưu lượng tối đa 9.6 m³/h và cột áp tối đa 37.5 m là hai giới hạn trong bảng thông số của CDXM120/20. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDXM120/20 chạy gần 37.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 9.6 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của CDXM120/20 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến CDXM120/20 không được bảo vệ khi quá tải.
Nguồn điện của CDXM120/20 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDXM120/20.
Cấp bảo vệ của CDXM120/20 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDXM120/20 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDXM120/20 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so CDXM120/20 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 9.6 m³/h và 37.5 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDXM120/20.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDXM120/20 là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDXM120/20; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 9.6 m³/h và 37.5 m của CDXM120/20 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDXM120/20 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 37.5 m của CDXM120/20. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CDXM120/20 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của CDXM120/20 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDXM120/20 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thông tin thương mại
CDXM120/20 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

