IRG150-125/11 có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Thông số cơ bản
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: IRG150-125/11
- Cột áp: 16 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 150 m³/h
- Công suất: 11 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Cấu hình điện
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Phạm vi sử dụng thực tế
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Duy trì tình trạng thiết bị
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Hướng dẫn lắp đặt
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Những điều cần tính trước khi mua
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của IRG150-125/11.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Nói thêm về kỹ thuật
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Phân tích số liệu riêng của IRG150-125/11
Điểm làm việc hợp lý của IRG150-125/11 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 16 m và dưới 150 m³/h. Cho IRG150-125/11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so IRG150-125/11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 150 m³/h và 16 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG150-125/11.
Với IRG150-125/11, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 150 m³/h. Con số 150 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG150-125/11 cần lấy giá trị nhỏ hơn 150 m³/h một khoảng dự trữ.
Cặp số 150 m³/h và 16 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG150-125/11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG150-125/11 chạy gần 16 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 150 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 16 m của IRG150-125/11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG150-125/11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của IRG150-125/11 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến IRG150-125/11 không được bảo vệ khi quá tải.
Nguồn điện của IRG150-125/11 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG150-125/11.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 16 m, IRG150-125/11 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 16 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của IRG150-125/11 là 16 m. Tại đúng điểm 16 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG150-125/11 nên thấp hơn 16 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với IRG150-125/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 16 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG150-125/11 tiêu thụ.
Mua hàng và bảo hành
IRG150-125/11 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

