Với các hệ thống lọc và trao đổi nhiệt, tổn thất qua thiết bị rất lớn nên cần máy có cột áp cao. IRG-40-160 thuộc nhóm đáp ứng yêu cầu này.
Những việc phải làm khi lắp máy
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: IRG-40-160
- Lưu lượng: 6.3 m³/h
- Cột áp: 32 m
- Công suất: 2.2 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Phạm vi sử dụng thực tế
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Chuẩn bị nguồn điện
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Ghi chú kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Những điều cần tính trước khi mua
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Các bộ phận chính
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Số liệu của IRG-40-160 dùng thế nào
Cột áp lớn nhất của IRG-40-160 là 32 m. Tại đúng điểm 32 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG-40-160 nên thấp hơn 32 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của IRG-40-160 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 32 m và dưới 6.3 m³/h. Cho IRG-40-160 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 32 m của IRG-40-160. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-40-160 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của IRG-40-160 ghi rõ 6.3 m³/h và 32 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-40-160 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi so IRG-40-160 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 6.3 m³/h và 32 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-40-160.
Với IRG-40-160, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6.3 m³/h. Con số 6.3 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG-40-160 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6.3 m³/h một khoảng dự trữ.
Với IRG-40-160, mọi tính toán nên bắt đầu từ 32 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-40-160 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG-40-160 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG-40-160; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của IRG-40-160 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến IRG-40-160 không được bảo vệ khi quá tải.
Cặp số 6.3 m³/h và 32 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG-40-160. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG-40-160 chạy gần 32 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 6.3 m³/h, và ngược lại.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho IRG-40-160 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

