Với hệ thống tăng áp cho toà nhà, điều cần nhất là cột áp ổn định ở mọi tầng. IRG-40-200 được thiết kế cho nhóm việc đó, với nhiều tầng cánh xếp nối tiếp để cộng dồn áp suất.
Thông số công bố theo sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: IRG-40-200
- Công suất: 4 kW
- Lưu lượng: 6.5 m³/h
- Cột áp: 50 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Công suất 4 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Hướng dẫn tính chọn
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của IRG-40-200.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Quy trình lắp và chạy thử
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Phần kỹ thuật mở rộng
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Hiểu đúng thông số IRG-40-200
Điểm làm việc hợp lý của IRG-40-200 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 50 m và dưới 6.5 m³/h. Cho IRG-40-200 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 50 m của IRG-40-200. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-40-200 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với IRG-40-200, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6.5 m³/h. Con số 6.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG-40-200 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 6.5 m³/h và 50 m của IRG-40-200 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-40-200 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 50 m, IRG-40-200 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 50 m thay vì tăng công suất.
Khi so IRG-40-200 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 6.5 m³/h và 50 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-40-200.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG-40-200 là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG-40-200; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG-40-200 chứ không phải ép IRG-40-200 chạy quá dải của nó.
Thông tin đặt hàng
IRG-40-200 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

