CS40-160/4.0 thích hợp cho các hệ thống có bể chứa đặt cao hơn hoặc ngang cao độ máy. Khi bể thấp hơn máy, cần tính kỹ chiều cao hút và kiểm tra khả năng tự mồi.
Giữ máy chạy bền
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CS40-160/4.0:
- Model: CS40-160/4.0
- Cấp bảo vệ: IP55
- Lưu lượng: 9 – 39 m³/h
- Cột áp: 35.6 – 25.4 m
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 4.0 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 40/65 mm
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Góc kỹ thuật
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Kết cấu của CS40-160/4.0
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Góc kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Hiểu đúng thông số CS40-160/4.0
Bảng thông số của CS40-160/4.0 ghi rõ 39 m³/h và 35.6 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CS40-160/4.0 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Họng xả của CS40-160/4.0 có đường kính 40/65 mm. Tuyến ống nối vào CS40-160/4.0 nên giữ đúng 40/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 40/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CS40-160/4.0 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 39 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CS40-160/4.0 chứ không phải ép CS40-160/4.0 chạy quá dải của nó.
Cánh bơm của CS40-160/4.0 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CS40-160/4.0, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CS40-160/4.0 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Điểm làm việc hợp lý của CS40-160/4.0 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 35.6 m và dưới 39 m³/h. Cho CS40-160/4.0 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 35.6 m, CS40-160/4.0 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 35.6 m thay vì tăng công suất.
Với CS40-160/4.0, mọi tính toán nên bắt đầu từ 35.6 m chứ không phải từ 4.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4.0 kW chỉ nói lên phần điện năng CS40-160/4.0 tiêu thụ.
Thân bơm của CS40-160/4.0 dùng vật liệu gang G20. Việc CS40-160/4.0 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CS40-160/4.0.
Với CS40-160/4.0, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 39 m³/h. Con số 39 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CS40-160/4.0 cần lấy giá trị nhỏ hơn 39 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CS40-160/4.0 là công suất 4.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CS40-160/4.0; dùng dây nhỏ hơn mức 4.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Đặt hàng và hậu mãi
CS40-160/4.0 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

