CS32-200/7.5 có trục nằm ngang, động cơ và đầu bơm đặt trên cùng một bệ. Cách bố trí này giúp việc kiểm tra, thay phớt và bảo dưỡng CS32-200/7.5 diễn ra ngay tại chỗ mà không phải tháo đường ống.
Thông số công bố theo sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CS32-200/7.5
- Vật liệu cánh: gang
- Cột áp: 60 – 38 m
- Công suất: 7.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 6 – 36 m³/h
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cửa nối: 32/50 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các bước lắp đặt
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Tính chọn thiết bị
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Điện và an toàn
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Công suất 7.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Kết cấu của CS32-200/7.5
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Ghi chú kỹ thuật
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Bảo trì và theo dõi
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Góc kỹ thuật
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Diễn giải thông số của CS32-200/7.5
Với CS32-200/7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 60 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CS32-200/7.5 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của CS32-200/7.5 là 60 m. Tại đúng điểm 60 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CS32-200/7.5 nên thấp hơn 60 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của CS32-200/7.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 60 m và dưới 36 m³/h. Cho CS32-200/7.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 36 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CS32-200/7.5 chứ không phải ép CS32-200/7.5 chạy quá dải của nó.
Cánh bơm của CS32-200/7.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CS32-200/7.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CS32-200/7.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 60 m của CS32-200/7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CS32-200/7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng CS32-200/7.5, cần khớp cả 32/50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CS32-200/7.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với CS32-200/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 36 m³/h. Con số 36 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CS32-200/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 36 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của CS32-200/7.5 ghi rõ 36 m³/h và 60 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CS32-200/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Chính sách bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

