CDLFM2-18 có kiểu lắp inline, nghĩa là có thể đặt trực tiếp trên tuyến ống mà không cần đổi hướng dòng chảy. Nhờ vậy việc thay thế hay bổ sung CDLFM2-18 vào hệ có sẵn rất gọn.
Bố trí trong phòng máy
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CDLFM2-18
- Lưu lượng: 3.5 m³/h
- Cột áp: 161 m
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox
- Công suất: 2.2 kW
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cửa nối: 32/32 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Góc kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Phạm vi ứng dụng
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Duy trì tình trạng thiết bị
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Tính chọn thiết bị
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Ghi chú kỹ thuật
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
CDLFM2-18 qua từng chỉ tiêu
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDLFM2-18 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDLFM2-18; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 161 m, CDLFM2-18 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 161 m thay vì tăng công suất.
Với CDLFM2-18, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 3.5 m³/h. Con số 3.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLFM2-18 cần lấy giá trị nhỏ hơn 3.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so CDLFM2-18 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 3.5 m³/h và 161 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDLFM2-18.
Với CDLFM2-18, mọi tính toán nên bắt đầu từ 161 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng CDLFM2-18 tiêu thụ.
Khi thay thế một máy cũ bằng CDLFM2-18, cần khớp cả 32/32 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, CDLFM2-18 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của CDLFM2-18 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CDLFM2-18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLFM2-18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của CDLFM2-18 là 161 m. Tại đúng điểm 161 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDLFM2-18 nên thấp hơn 161 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Thân bơm và đầu bơm của CDLFM2-18 làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Giao hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLFM2-18 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

