Việc kéo máy lên khỏi giếng để sửa luôn tốn kém và mất thời gian. Vì vậy với 4SA16/12, phần đáng quan tâm nhất là những chi tiết quyết định máy có phải kéo lên hay không: vật liệu, phớt và chế độ bảo vệ.
Những điều cần tính trước khi mua
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Tóm tắt số liệu
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SA16/12
- Công suất: 3.0 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 22 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 67 m
- Đường kính thân bơm: 95 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Ứng dụng của 4SA16/12
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Giữ máy chạy bền
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách rẻ nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Hiểu đúng thông số 4SA16/12
Thân 4SA16/12 có đường kính 95 mm. Trước khi đặt hàng 4SA16/12, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với 95 mm, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 22 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA16/12 chứ không phải ép 4SA16/12 chạy quá dải của nó.
Cánh bơm của 4SA16/12 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA16/12, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA16/12 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cặp số 22 m³/h và 67 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SA16/12. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA16/12 chạy gần 67 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 22 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của 4SA16/12 ghi rõ 22 m³/h và 67 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA16/12 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 4SA16/12, mọi tính toán nên bắt đầu từ 67 m chứ không phải từ 3.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA16/12 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 67 m của 4SA16/12. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA16/12 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA16/12, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA16/12 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với 4SA16/12, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 22 m³/h. Con số 22 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA16/12 cần lấy giá trị nhỏ hơn 22 m³/h một khoảng dự trữ.
Chính sách bảo hành
4SA16/12 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

