Với bể nuôi thuỷ sản, lượng ôxy hoà tan quyết định mật độ nuôi. GB-1500S cấp khí cho hệ phân phối đáy ao, giúp duy trì ôxy ổn định suốt đêm.
Duy trì tình trạng thiết bị
Theo dõi nhiệt độ vỏ máy bằng tay hoặc thiết bị đo. Nóng bất thường so với ngày thường là dấu hiệu cần dừng kiểm tra.
Ghi lại áp suất trên đường đẩy theo tuần. Áp tăng dần nghĩa là trở kháng hệ thống tăng chứ không phải máy khoẻ lên.
Các số liệu chính của GB-1500S
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: GB-1500S
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Công suất: 1500 W
- Lực hút: -21 kPa
- Áp suất: 26 kPa
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nói thêm về kỹ thuật
Máy thổi khí kiểu thể tích giữ lưu lượng gần như không đổi khi áp tăng, còn máy ly tâm thì lưu lượng giảm nhanh. Biết máy thuộc loại nào giúp dự đoán đúng hành vi của hệ.
Nồng độ ôxy hoà tan trong bể phụ thuộc cả lượng khí lẫn cách phân phối. Cùng một lượng khí, bố trí đĩa đều sẽ cho hiệu quả cao hơn hẳn.
Điện và an toàn
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và cuộn dây nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Nên dùng khớp nối mềm giữa máy và đường ống khí. Nối cứng làm rung truyền vào ống và gây nứt mối hàn theo thời gian.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua, vì đổi cấu hình sau đó rất tốn kém.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Buồng nén và nắp máy thường đúc bằng hợp kim nhôm để giảm khối lượng và tản nhiệt tốt. Đây cũng là lý do máy không cần hệ làm mát riêng khi đặt nơi thoáng.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Khí nén nóng lên khi qua buồng nén, nên nhiệt độ vỏ máy khi chạy luôn cao hơn nhiệt độ môi trường.
Phạm vi ứng dụng
Hệ tuyển nổi dùng bọt khí mịn để kéo dầu mỡ và cặn lơ lửng lên mặt. Áp suất và lưu lượng khí ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước bọt.
Bể điều hoà cần khuấy trộn để tránh lắng cặn. Dòng khí từ đáy bể vừa khuấy vừa cấp ôxy, giúp nước đồng đều trước khi sang công đoạn sau.
Căn cứ để chọn máy
Nếu nhu cầu khí thay đổi theo giờ, nên dùng biến tần hoặc chia thành nhiều máy nhỏ. Chạy tắt mở liên tục làm giảm tuổi thọ động cơ.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn áp suất. Ở vùng đó lưu lượng tụt nhanh và máy nóng lên đáng kể.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chạy máy ở chế độ hút và chế độ thổi có yêu cầu bảo vệ khác nhau. Ở chế độ hút, bộ lọc quan trọng hơn vì vật lạ dễ bị kéo vào buồng nén.
Nồng độ ôxy hoà tan trong bể phụ thuộc cả lượng khí lẫn cách phân phối. Cùng một lượng khí, bố trí đĩa đều sẽ cho hiệu quả cao hơn hẳn.
GB-1500S qua từng chỉ tiêu
Cặp giá trị 26 kPa và 220 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-1500S. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-1500S làm việc gần 26 kPa thì lưu lượng tụt dưới 220 m³/h.
Nguồn điện của GB-1500S là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-1500S.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 220 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-1500S thay vì ép GB-1500S chạy ngoài dải làm việc.
Điểm làm việc hợp lý của GB-1500S nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 26 kPa và dưới 220 m³/h. Cho GB-1500S chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện của GB-1500S thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-1500S đang làm việc nặng.
Khi so GB-1500S với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 26 kPa và 220 m³/h. Chỉ nhìn công suất 1500 W sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-1500S, cần khớp cả 220 m³/h lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai thì GB-1500S không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Bảng thông số của GB-1500S ghi 26 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Áp suất của GB-1500S là 26 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 26 kPa cho biết GB-1500S đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Với GB-1500S, mọi tính toán nên bắt đầu từ 26 kPa chứ không phải từ 1500 W. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho GB-1500S là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

