Máy con sò chạy êm hơn nhiều so với máy nén pít tông cùng lưu lượng. GB-1500 vì thế phù hợp với các vị trí đặt gần khu dân cư hoặc trong nhà kỹ thuật.
Tóm tắt số liệu
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: GB-1500
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Công suất: 1500 W
- Lực hút: -21 kPa
- Áp suất: 26 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Các tình huống sử dụng điển hình
Vận chuyển vật liệu dạng hạt bằng khí trong công nghiệp. Ở ứng dụng này, máy làm việc ở chế độ áp suất ổn định và thời gian chạy dài.
Bể lọc sinh học cần khí để rửa ngược vật liệu lọc. Chế độ này chạy gián đoạn nhưng đòi hỏi lưu lượng lớn trong thời gian ngắn.
Kết cấu buồng nén
Chân đế có đệm cao su giảm rung. Bắt chặt máy xuống bệ cứng mà bỏ đệm sẽ làm rung truyền ra toàn bộ khung và gây ồn.
Ổ bi đỡ trục là chi tiết hao mòn chính. Tiếng rít tăng dần khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần chuẩn bị phương án thay thế.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Tủ điện cần át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha.
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chế độ chạy liên tục khiến ổ bi là chi tiết quyết định chu kỳ đại tu. Theo dõi tiếng và nhiệt độ ổ là cách phát hiện sớm nhất.
Bể càng sâu thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao nhưng áp suất yêu cầu cũng càng lớn. Đây là lý do chiều sâu bể được quyết định ngay từ khâu thiết kế.
Những điều cần tính trước khi mua
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới khối lượng riêng của khí. Khi đặt máy ở nơi nóng, khả năng cấp khí theo khối lượng sẽ thấp hơn.
Áp suất cần thiết bằng chiều sâu ngập của đĩa phân phối quy đổi ra kPa, cộng tổn thất trên đường ống và qua đĩa. Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước.
Giữ máy chạy bền
Không dùng vòi áp lực cao xịt vào động cơ và hộp đấu dây. Nước vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập phổ biến.
Ghi lại áp suất trên đường đẩy theo tuần. Áp tăng dần nghĩa là trở kháng hệ thống tăng chứ không phải máy khoẻ lên.
Cấu hình điện
Nếu dùng biến tần, cần đặt dải tần phù hợp để máy không chạy quá chậm. Tốc độ quá thấp làm giảm khả năng tản nhiệt.
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Góc kỹ thuật
Máy thổi khí kiểu thể tích giữ lưu lượng gần như không đổi khi áp tăng, còn máy ly tâm thì lưu lượng giảm nhanh. Biết máy thuộc loại nào giúp dự đoán đúng hành vi của hệ.
Chạy máy ở chế độ hút và chế độ thổi có yêu cầu bảo vệ khác nhau. Ở chế độ hút, bộ lọc quan trọng hơn vì vật lạ dễ bị kéo vào buồng nén.
Góc kỹ thuật
Van an toàn là bắt buộc với máy kiểu thể tích. Nếu đường ống bị bịt hoàn toàn, áp suất sẽ tăng cho tới khi có bộ phận hỏng.
Tiếng ồn của máy thổi khí chủ yếu phát ra từ cửa hút. Bộ tiêu âm ở vị trí này hiệu quả hơn nhiều so với việc bọc vỏ máy.
Đọc kỹ các con số của GB-1500
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 220 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-1500 thay vì ép GB-1500 chạy ngoài dải làm việc.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-1500, cần khớp cả 220 m³/h lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai thì GB-1500 không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Với GB-1500, mọi tính toán nên bắt đầu từ 26 kPa chứ không phải từ 1500 W. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 26 kPa, GB-1500 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 26 kPa chứ không phải tăng công suất.
Lực hút của GB-1500 đạt -21 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng GB-1500 để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Cặp giá trị 26 kPa và 220 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-1500. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-1500 làm việc gần 26 kPa thì lưu lượng tụt dưới 220 m³/h.
Điểm làm việc hợp lý của GB-1500 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 26 kPa và dưới 220 m³/h. Cho GB-1500 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 26 kPa và 220 m³/h của GB-1500 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-1500 là công suất 1500 W. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-1500.
Chính sách bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, GB-1500 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

