GB-1100S có thể dùng ở cả chế độ thổi và chế độ hút tuỳ cách đấu nối. Bảng thông số nêu cả áp suất đẩy và lực hút để người dùng chọn đúng chế độ.
Những con số quyết định việc chọn máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo GB-1100S gồm:
- Model: GB-1100S
- Công suất: 1100 W
- Lưu lượng khí: 210 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lực hút: -20 kPa
- Áp suất: 25 kPa
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Máy thổi khí kiểu thể tích giữ lưu lượng gần như không đổi khi áp tăng, còn máy ly tâm thì lưu lượng giảm nhanh. Biết máy thuộc loại nào giúp dự đoán đúng hành vi của hệ.
Van an toàn là bắt buộc với máy kiểu thể tích. Nếu đường ống bị bịt hoàn toàn, áp suất sẽ tăng cho tới khi có bộ phận hỏng.
Giữ máy chạy bền
Siết lại bu lông chân máy sau vài tuần vận hành đầu. Rung ban đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Vệ sinh bộ lọc khí là việc bảo dưỡng quan trọng nhất. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng, tăng dòng điện và tăng nhiệt độ máy.
Các ứng dụng thường gặp
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt của toà nhà và khu dân cư. Quy mô nhỏ nên thường dùng máy con sò, đặt trong phòng kỹ thuật có thông gió.
Hút khí và tạo chân không cho các thiết bị đóng gói. Khi dùng ở chế độ hút, cần lắp bộ lọc để tránh vật lạ vào buồng nén.
Kết cấu của GB-1100S
Bộ lọc khí đầu vào giữ lại bụi trước khi khí đi vào buồng nén. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng và tăng nhiệt độ máy, nên đây là chi tiết phải vệ sinh định kỳ.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Khí nén nóng lên khi qua buồng nén, nên nhiệt độ vỏ máy khi chạy luôn cao hơn nhiệt độ môi trường.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Kiểm tra chiều quay ngay lần chạy đầu. Quay ngược làm máy không ra khí hoặc ra rất yếu trong khi vẫn chạy êm.
Yêu cầu về nguồn điện
Hộp đấu dây phải kín và cáp vào đúng chiều. Khu vực bể ẩm nên nước rất dễ theo cáp vào trong hộp.
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn áp suất. Ở vùng đó lưu lượng tụt nhanh và máy nóng lên đáng kể.
Khi thay máy cũ, cần khớp cả lưu lượng, áp suất và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng áp suất, nhưng phần cộng thêm nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng lên.
Đọc kỹ các con số của GB-1100S
Điểm làm việc hợp lý của GB-1100S nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 25 kPa và dưới 210 m³/h. Cho GB-1100S chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nguồn điện của GB-1100S là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-1100S.
Áp suất của GB-1100S là 25 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 25 kPa cho biết GB-1100S đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Cặp giá trị 25 kPa và 210 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-1100S. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-1100S làm việc gần 25 kPa thì lưu lượng tụt dưới 210 m³/h.
Lưu lượng khí của GB-1100S là 210 m³/h. Con số 210 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 210 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-1100S thay vì ép GB-1100S chạy ngoài dải làm việc.
Khi so GB-1100S với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 25 kPa và 210 m³/h. Chỉ nhìn công suất 1100 W sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Dòng điện của GB-1100S thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-1100S đang làm việc nặng.
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-1100S, cần khớp cả 210 m³/h lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai thì GB-1100S không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Người dùng nên ghi lại 25 kPa và 210 m³/h của GB-1100S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin đặt hàng
Về hậu mãi: GB-1100S của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

