Nhiều hệ thống chọn máy thổi khí con sò vì chi phí bảo trì thấp: không dầu trong buồng khí, không dây đai và không van hút xả. BS-532 là một cỡ máy trong nhóm đó.


Căn cứ để chọn máy
Nếu nhu cầu khí thay đổi theo giờ, nên dùng biến tần hoặc chia thành nhiều máy nhỏ. Chạy tắt mở liên tục làm giảm tuổi thọ động cơ.
Đường ống khí nên chọn đủ lớn để tổn thất không đáng kể. Ống nhỏ làm áp tại đĩa phân phối giảm và lượng khí vào bể ít hơn tính toán.
Thông số công bố theo sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: BS-532
- Lực hút: -22.5 kPa
- Áp suất: 30 kPa
- Công suất: 3.7 kW
- Lưu lượng khí: 330 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bố trí trong phòng máy
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Khu vực bể luôn ẩm nên yêu cầu an toàn điện ở đây cao hơn bình thường.
Máy phải đặt nơi khô ráo, thoáng và cao hơn mặt nước bể. Đặt thấp hơn mực nước là nguy cơ nước tràn ngược vào buồng nén khi dừng máy.
Nguồn cấp và bảo vệ
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và cuộn dây nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Vệ sinh bộ lọc khí là việc bảo dưỡng quan trọng nhất. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng, tăng dòng điện và tăng nhiệt độ máy.
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Sục khí cho bể mạ và bể hoá chất. Cần kiểm tra khả năng chịu ăn mòn của vật liệu đường ống và bảo đảm khí không quay ngược về máy.
Sục khí giếng và bể chứa để khử sắt trong nước ngầm. Khí đưa vào giúp ôxy hoá sắt hoà tan thành kết tủa dễ lọc.
Phân tích kết cấu
Nhãn thông số gắn trên thân máy ghi rõ dòng định mức. Nên chụp lại nhãn này khi lắp để tiện đối chiếu về sau.
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Điều ít người để ý
Lưu lượng khí ghi trên nhãn là lưu lượng ở điều kiện hút tiêu chuẩn. Ở nơi nóng hoặc cao, khối lượng khí thực tế cấp vào bể sẽ ít hơn.
Khi hệ có nhiều nhánh, van tiết lưu ở từng nhánh là cách duy nhất để cân bằng. Không cân bằng thì nhánh gần máy sẽ nhận phần lớn lượng khí.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng áp suất, nhưng phần cộng thêm nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng lên.
Đĩa phân phối khí tạo bọt càng mịn thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao, nhưng tổn thất áp qua đĩa cũng lớn hơn. Đây là một sự đánh đổi phải cân nhắc.
Điều ít người để ý
Chạy máy ở chế độ hút và chế độ thổi có yêu cầu bảo vệ khác nhau. Ở chế độ hút, bộ lọc quan trọng hơn vì vật lạ dễ bị kéo vào buồng nén.
Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước. Đây là quy đổi cần nhớ khi so áp suất máy với chiều sâu đặt đĩa phân phối trong bể.
BS-532 qua từng chỉ tiêu
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 30 kPa, BS-532 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 30 kPa chứ không phải tăng công suất.
Lực hút của BS-532 đạt -22.5 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng BS-532 để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Cặp giá trị 30 kPa và 330 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của BS-532. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi BS-532 làm việc gần 30 kPa thì lưu lượng tụt dưới 330 m³/h.
Nguồn điện của BS-532 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho BS-532.
Với BS-532, mọi tính toán nên bắt đầu từ 30 kPa chứ không phải từ 3.7 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Con số cần nhớ đầu tiên ở BS-532 là công suất 3.7 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng BS-532.
Áp suất của BS-532 là 30 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 30 kPa cho biết BS-532 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Điểm làm việc hợp lý của BS-532 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 30 kPa và dưới 330 m³/h. Cho BS-532 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Công suất 3.7 kW của BS-532 là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt cao hơn nhiều so với 3.7 kW sẽ khiến BS-532 không được bảo vệ khi lọc tắc hoặc đường ống bị bịt.
Dòng điện của BS-532 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện BS-532 đang làm việc nặng.
Hậu mãi và giao nhận
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

