Nhiều hệ thống chọn máy thổi khí con sò vì chi phí bảo trì thấp: không dầu trong buồng khí, không dây đai và không van hút xả. GB-5500S là một cỡ máy trong nhóm đó.
Góc kỹ thuật
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
Mật độ nuôi trong ao quyết định nhu cầu ôxy. Khi tăng mật độ mà giữ nguyên hệ sục khí, ôxy ban đêm sẽ tụt xuống mức nguy hiểm.
Dải làm việc của máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của GB-5500S:
- Model: GB-5500S
- Lực hút: -34 kPa
- Lưu lượng khí: 530 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Áp suất: 42 kPa
- Công suất: 5500 W
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bố trí phần điện
Công suất 5500 W là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Đặt thiết bị bảo vệ sai giá trị sẽ khiến máy không được bảo vệ khi quá tải.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Những điều cần tính trước khi mua
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn áp suất. Ở vùng đó lưu lượng tụt nhanh và máy nóng lên đáng kể.
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, ghép hai máy song song là cách đúng. Cách này còn cho phép dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Quy trình lắp và chạy thử
Máy phải đặt nơi khô ráo, thoáng và cao hơn mặt nước bể. Đặt thấp hơn mực nước là nguy cơ nước tràn ngược vào buồng nén khi dừng máy.
Sau khi lắp, nên ghi lại dòng điện và áp suất làm việc ban đầu. Bộ số liệu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Giữ máy chạy bền
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra van an toàn bằng cách tác động thử. Van kẹt là rủi ro lớn với hệ thống kín.
Nơi lắp đặt phù hợp
Ao nuôi thuỷ sản dùng khí để duy trì ôxy hoà tan, nhất là vào ban đêm khi tảo ngừng quang hợp. Đây là thời điểm hệ sục khí phải chạy hết công suất.
Hệ thống sục khí cho bể cá cảnh quy mô lớn và trại giống. Yêu cầu chính là dòng khí sạch, không lẫn dầu.
Phân tích kết cấu
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Khí nén nóng lên khi qua buồng nén, nên nhiệt độ vỏ máy khi chạy luôn cao hơn nhiệt độ môi trường.
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Lưu ý chuyên môn
Tiếng ồn của máy thổi khí chủ yếu phát ra từ cửa hút. Bộ tiêu âm ở vị trí này hiệu quả hơn nhiều so với việc bọc vỏ máy.
Rung động truyền từ máy vào đường ống gây nứt mối hàn theo thời gian. Khớp nối mềm và giá đỡ ống độc lập là cách xử lý đơn giản.
Phần kỹ thuật mở rộng
Đĩa phân phối khí tạo bọt càng mịn thì hiệu quả hoà tan ôxy càng cao, nhưng tổn thất áp qua đĩa cũng lớn hơn. Đây là một sự đánh đổi phải cân nhắc.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Phân tích số liệu riêng của GB-5500S
Lưu lượng khí của GB-5500S là 530 m³/h. Con số 530 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Lực hút của GB-5500S đạt -34 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng GB-5500S để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Người dùng nên ghi lại 42 kPa và 530 m³/h của GB-5500S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của GB-5500S nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 42 kPa và dưới 530 m³/h. Cho GB-5500S chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cặp giá trị 42 kPa và 530 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-5500S. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-5500S làm việc gần 42 kPa thì lưu lượng tụt dưới 530 m³/h.
Áp suất của GB-5500S là 42 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 42 kPa cho biết GB-5500S đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 530 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-5500S thay vì ép GB-5500S chạy ngoài dải làm việc.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-5500S là công suất 5500 W. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-5500S.
Khi so GB-5500S với một cỡ máy khác, hai con số phải đặt cạnh nhau là 42 kPa và 530 m³/h. Chỉ nhìn công suất 5500 W sẽ dẫn tới chọn nhầm.
Hậu mãi và giao nhận
Về hậu mãi: GB-5500S của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

