Nhiều hệ thống chọn bơm trục đứng để kết hợp biến tần, giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi. IRG80-200/11 phù hợp với cách điều khiển này nhờ đường đặc tính dốc.
Thông số công bố theo sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: IRG80-200/11
- Lưu lượng: 47 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 11 kW
- Cột áp: 44 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Điều ít người để ý
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Kiểm tra định kỳ
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Đấu nối và chạy thử
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Phần kỹ thuật mở rộng
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Bàn về các chỉ tiêu của IRG80-200/11
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 47 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG80-200/11 chứ không phải ép IRG80-200/11 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của IRG80-200/11 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG80-200/11.
Với IRG80-200/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG80-200/11 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của IRG80-200/11 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến IRG80-200/11 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so IRG80-200/11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 47 m³/h và 44 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG80-200/11.
Cột áp lớn nhất của IRG80-200/11 là 44 m. Tại đúng điểm 44 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG80-200/11 nên thấp hơn 44 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cặp số 47 m³/h và 44 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG80-200/11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG80-200/11 chạy gần 44 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 47 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của IRG80-200/11 ghi rõ 47 m³/h và 44 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG80-200/11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG80-200/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG80-200/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của IRG80-200/11 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 44 m và dưới 47 m³/h. Cho IRG80-200/11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Giao hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

